Thống kê
Hôm nay : 39
Tháng 11 : 357
Năm 2019 : 3.838
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Báo cáo tổng kết năm học 2013 - 2014


PHÒNG GIÁO DỤC THÁI THỤY

TRƯỜNG MN THỤY CHÍNH

 

Số: 08 /BC-MN                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

      Thụy Chính, ngày 25 tháng 05 năm 2014

 

BÁO CÁO

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2013 - 2014

 TRƯỜNG MẦM NON THỤY CHÍNH

 

- Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 của Phòng GD & ĐT Thái Thụy.

- Thực hiện hướng dẫn tổng kết năm học 2013 - 2014 của Sở GD&ĐT Thái Bình, của Phòng GD&ĐT huyện Thái Thụy.

- Căn cứ vào tình hình thực tế thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014. Trường Mầm non Thụy Chính báo cáo tổng kết năm học 2013 - 2014 như sau:

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Thuận lợi:

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Thái Thụy. Đảng uỷ - HĐND - UBND xã cùng các ban ngành đoàn thể, trường Tiểu học và THCS đã quan tâm, động viên, giúp đỡ ngành học Mầm non của xã.

     - Hội phụ huynh học sinh luôn quan tâm đến phong trào hoạt động của nhà trường, đóng góp đầy đủ kinh phí mua sắm đồ dùng, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động chăm sóc giáo dục các cháu.

- Đội ngũ giáo viên có lòng nhiệt tình trong công tác, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức, yêu nghề, mến trẻ.

- Chế độ chính sách của giáo viên từng bước được ổn định và nâng lên tạo điều kiện cho giáo viên yên tâm công tác.

- Trình độ dân trí được nâng lên rõ rệt, một số phụ huynh hiểu được kiến thức chăm sóc nuôi dạy con, kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Các đoàn thể trong trường duy trì tốt nề nếp hoạt động và hưởng ứng các phong trào một cách mạnh mẽ.

- Nhà trường đang từng bước bồi dưỡng và kết nạp một số đảng viên trẻ, năng động, sáng tạo có tinh thần trách nhiệm và phát huy rõ vai trò trách nhiệm của mình trong công tác, luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.

- Cơ sở vật chất trang thiết bị ngày càng được đầu tư. Sở GD&ĐT Thái Bình trang cấp thêm đồ chơi ngoài trời, đồ dùng trang thiết bị khối 4 nên công tác chăm sóc giáo dục trẻ gặp nhiều thuận lợi hơn.

2. Khó khăn:

- Đồ dùng phục vụ cho công tác giáo dục còn thiếu như máy tính, ti vi đầu đĩa.

- Nhà trường chưa có khu hiệu bộ, bếp ăn còn tu sửa cải tạo từ cơ sở cũ, chưa được xây dựng trong ngôi trường mới nên vẫn gặp khó khăn trong việc chế biến và vận chuyển thức ăn cho trẻ.

- Cán bộ giáo viên 100% là nữ nên cũng gặp không ít trở ngại khi trường có công việc lớn. Nhà trường có nhiều giáo viên tuổi cao, tuổi đời bình quân của CBGV trong nhà trường là 39 tuổi nên việc tiếp cận và ứng dụng CNTT trong việc chăm sóc giáo dục trẻ còn hạn chế.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC:

1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương:

     - Kết hợp với trường Tiểu học và Trung học cơ sở tham mưu với Đảng uỷ, UBND xã ban hành các quyết định về việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giáo dục ở địa phương.

     - Tham mưu với UBND xã xây dựng văn bản và kí cam kết thực hiện nghị định 36/NĐ- CP

2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:

     - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương Hồ Chí Minh”, Cuộc vận động “ Hai không”, cuộc vận động “ mỗi thầy giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

     - Trường tập trung chỉ đạo tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tổ chức học tập bồi dưỡng quán triệt trong đội ngũ CBQL và giáo viên về đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, phấn đấu thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ trong các hoạt động CSGDT.

     - Thực hiện nghiêm túc quyết định số 16/2008/QĐ BGD - ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo ngày 16 tháng 04 năm 2008 ban hành về quy định đạo đức nhà giáo. Gắn với nội dung cuộc vận động “Dân chủ kỷ cương tình thương trách nhiệm” với thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Rèn luyện tư cách phẩm chất đạo đức nhà giáo.

     - Tổ chức các đợt sinh hoạt tư tưởng thiết thực hiệu quả để đội ngũ cán bộ giáo viên thực hiện tốt nói không vi phạm đạo đức nhà giáo trong các cuộc họp Hội đồng nhà trường, họp tổ chuyên môn.

     - Chỉ đạo 100% nhóm lớp xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn. Lựa chọn và sưu tầm các bài hát dân ca, câu đố, vè, trò chơi dân gian in thành tuyển tập của nhóm lớp và đưa vào hoạt động vui chơi tích cực cho trẻ tiêu biểu như lớp 5 tuổi A, 5 tuổi B, 4 tuổi A,  3 tuổi, nhóm 25-36 tháng…

     - Tập thể, cán bộ quản lý và giáo viên có nhiều nỗ lực vượt qua khó khăn và có thành tích cao trong chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, thường xuyên các hoạt động, nêu gương bé ngoan hàng ngày, tuần, tháng đối với trẻ như: thưởng cờ, phiếu bé ngoan… qua việc theo dõi đánh giá học sinh theo các chủ đề của giáo viên chủ nhiệm các nhóm, lớp.

     - Cán bộ giáo viên quan tâm đặc biệt tới việc quản lý học sinh, công tác ăn bán trú. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ ở các nhóm lớp như: chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục… coi đây là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua hàng tháng của mỗi giáo viên trong nhà trường.

     - Quan tâm giáo dục truyền thống nhân ái cho học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động. Vận động mỗi cán bộ giáo viên đỡ đầu mua bảo hiểm thân thể cho học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn với tổng số tiền là 1.400.000 đồng.

     - Làm tốt việc phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác xã hội hóa, phát huy mọi nguồn lực để xây dựng môi trường lành mạnh trong trường. Mua sắm đồ chơi ngoài trời, vận động phụ huynh học sinh hỗ trợ đất ải tôn tạo vườn cổ tích và vuôn cây bóng mát. Cải tạo vườn trường trồng hoa màu, cây xanh, cây ăn quả tạo môi trường hoạt động cho trẻ. Mở rộng sân trường, xây dựng môi trường giáo dục thể chất cho trẻ. Đặc biệt xây dựng tốt các mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường, tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ (Kỹ năng tự phục vụ, nề nếp thói quen, vệ sinh tốt, kỹ năng tự bảo vệ an toàn bản thân, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, thân thiện, chia sẻ, hợp tác cùng bạn bè, lễ phép với người lớn tuổi).

     - CBGV nhà trường tặng 350.000 đồng chăm sóc nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng, tặng quà học sinh nghèo và xây dựng nghĩa trang 20/10.

          * Hạn chế:

     - Tập thể CBGV mầm non 100% là nữ, độ tuổi không đồng đều nên công tác xây dựng mối quan hệ đoàn kết nội bộ còn gặp nhiều khó khăn. Vẫn còn xảy ra hiện tượng một số ít chị em giáo viên trong trường chưa tin tưởng, yêu thương đùm bọc nhau.

     - Việc lựa chọn nội dung tích hợp đưa vào nội dung giáo dục phát huy tính tích cực chủ động của một số giáo viên còn hạn chế.

3. Quy mô phát triển giáo dục mầm non

     Công tác phát triển số lượng, phổ cập:

          Thực hiện tốt công tác điều tra số lượng trẻ từ 0 đến 5 tuổi để có số liệu đầy đủ, chính xác. Kết hợp với trường Tiểu học và THCS làm và hoàn thiện phần mềm phổ cập giáo dục. Tiếp tục bổ sung số liệu hoàn thiện bộ hồ sơ phổ cập của nhà trường.

          Kết hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương như Hội Phụ nữ xã, chi bộ thôn... vận động trẻ vào học Nhà trẻ và mẫu giáo.

3.1. Nhà trẻ:

     Tổng số trẻ theo điều tra là: 90 cháu. Huy động số cháu vào học 69 cháu

     Đạt tỷ lệ 76,7%.

     - Số nhóm trẻ là 3 nhóm.

     - Số cô phụ trách là 07 cô cả cô nuôi và dạy.

          Trong đó: - Số cháu nhóm 13 - 24 tháng = 32 cháu

                          - Số cháu nhóm 25 - 36 tháng = 37 cháu

3.2. Mẫu giáo:

Tổng điều tra trẻ từ 3- 5 tuổi là

: 133 cháu

Huy động số trẻ vào học là

: 133 cháu

Tỷ lệ đạt                            

: 100 %

Phấn đấu phổ cập đúng 3 độ tuổi tổng số là 5 lớp

Trong đó: - 1Lớp 3 tuổi = 44 cháu

                 - 2Lớp 4 tuổi = 47 cháu

                 - 2Lớp 5 tuổi = 42 cháu

         

3.3. Trường mầm non

     Tổng số cháu điều tra là 223 cháu.

     Số cháu vào học là 202 cháu, đạt tỷ lệ 91% cả nhà trẻ và mẫu giáo.

   * Những biện pháp chính để phát triển số lượng

     - Ngay từ đầu năm học trường đã rà soát số lượng với các ban ngành có liên quan, từ đó giao số lượng cụ thể cho từng giáo viên đi điều tra (theo từng thôn, từng độ tuổi).

     - Giao số lượng giáo viên phụ trách cụ thể của từng độ tuổi của từng cô. Để giáo viên đi vận động thu hút cháu tới lớp, nhóm. Bằng việc thực hiện nghiêm túc chương trình chăm sóc giáo dục trẻ hàng ngày, thương yêu chăm sóc các cháu bằng tình cảm của người mẹ hiền thứ hai nên trẻ thích đi học, đến lớp hồn nhiên, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.

     - Bằng hình thức đó, các giáo viên đã vận động được số trẻ vào học cao hơn so với đầu năm học và tỷ lệ chuyên cần cao hơn đầu năm.

     - So với đầu năm số cháu tăng là: 29 cháu

     - Mặt khác, trường làm tốt việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục Mầm non mới. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ để thu hút số lượng trẻ vào học vì vậy số lượng trẻ vào học cao, đạt bình quân chung của Phòng giao.

   * Tồn tại: Mặc dù số lượng trẻ vào học tăng so với đầu năm học song số lượng trẻ vào học còn tăng chậm và tăng vào cuối năm học

   * Nguyên nhân: Số lượng lao động dư thừa cao, nhân dân còn tư tưởng cho trẻ ở nhà với ông bà bố mẹ. Cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động trẻ vào học cao ngay từ đầu năm học. 

4. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:

4.1. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.

          Trường thực hiện đúng yêu cầu của bộ giáo dục mầm non về chăm sóc và nuôi dạy trẻ. Thực hiện sự chỉ đạo của Phòng giáo dục là vận động 100% trẻ ăn bán trú tại các lớp, ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch và các giải pháp cụ thể vận động số lượng trẻ ăn bán trú tại trường như đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác nuôi ăn bán trú như xe vận chuyển thức ăn, mua bổ sung đồ dùng nhà bếp, mua sắm chiếu gối cho trẻ. Tuyên truyền với phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của việc cho trẻ ăn nghỉ bán trú tại trường. Mặt khác, mời phụ huynh dự các bữa ăn của trẻ để phụ huynh cảm thấy yên tâm khi cho trẻ ăn bán trú ở lớp.

     - Duy trì và cải tạo bếp ăn của trường, thực hiện chế biến thực phẩm theo quy trình bếp ăn một chiều hợp vệ sinh.

     - Chính vì vậy, số lượng trẻ ăn bán trú ngày một tăng cụ thể là trường có 206 trẻ  ăn nghỉ tại trường trên tổng số 206 cháu đến lớp đạt tỷ lệ 100 %

     - 100% trẻ được ăn phòng SDD và ăn phục hồi SDD hàng tuần, đồ ăn này do phụ huynh tự góp cho trẻ ăn vào thứ 4 và thứ 6 hàng tuần.

     - Thực hiện tốt việc nuôi ăn cho trẻ nên tỷ lệ trẻ SDD giảm so với đầu năm là 4%

     - Trong nuôi ăn trường đã ký hợp đồng mua thực phẩm sạch, cụ thể với người bán có sự can thiệp của UBND xã và Trạm y tế ( đây là sự can thiệp có tính chất pháp lý) để người bán thực phẩm có trách nhiệm hơn với thực phẩm mình suất cho trường. Giao cho Phó hiệu trưởng phụ trách nuôi ăn trực tiếp đứng bếp và chịu trách nhiệm về việc nuôi ăn. Bên cạnh đó lên và tính khẩu phần ăn cho trẻ và thực đơn 01 tuần không lặp lại. Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

     - Mặt khác trường còn tăng gia trồng rau sạch đưa vào từng bữa ăn cho trẻ một cách phù hợp.

          Thu mức ăn của trẻ là 7000đ/ ngày với cả nhà trẻ và mẫu giáo (Chưa tính gạo ăn)

          Tiêu biểu trong việc nuôi ăn bán trú là các nhóm lớp: Lớp 5 tuổi A, lớp 5 tuổi B, lớp 4 tuổi A, lớp 4 tuổi B, nhóm 25-36 tháng có tỉ lệ trẻ ăn chuyên cần cao

   * Tồn tại của việc nuôi ăn: Mức thu nhập của người dân ở địa phương còn thấp dẫn tới mức đóng góp ăn cho trẻ thấp chưa đảm bảo đủ dinh dưỡng cho trẻ theo cầu lứa tuổi.

   * Chăm sóc bảo vệ sức khỏe:

     - 100% trẻ được theo dõi bằng biểu đồ đúng theo yêu cầu. 100% trẻ được khám sức khoẻ theo định kỳ vào tháng 9 và tháng 12 và tháng 3

     - Các cháu được rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch, cháu 5 tuổi được đánh răng sau khi ăn phụ. Trẻ có đủ khăn theo ký hiệu, có ca cốc và bát hợp vệ sinh.

     - Kết quả: Theo dõi biểu đồ:

     + Nhà trẻ 69 cháu: Trong đó:

     - Số trẻ phát triển bình thường là 65 cháu = 94,2%

     - Số trẻ SDD thể nhẹ cân và thấp còi là 4 cháu = 5,8%

     + Mẫu giáo 137 cháu. Trong đó:

     - Số trẻ phát triển bình thường là 130 cháu = 95%

     - Số trẻ SDD thể nhẹ cân và thấp còi là 7 cháu = 5%

           Toàn trường không có kênh C, tỷ lệ trẻ SDD giảm so với đầu năm là 4%

     - Kết quả: Khám sức khoẻ:

     + Nhà trẻ: 69 cháu. Trong đó: cháu không mắc bệnh là 65 cháu = 94,2 %

                                                  cháu mắc bệnh là 4 cháu = 5,8 %

     + Mẫu giáo: 137 cháu.Trong đó: cháu không mắc bệnh là 130 cháu =  95%

                                                       cháu mắc bệnh là 7 cháu = 5%

     * Phòng chống dịch bệnh; Trường đã làm tốt việc vệ sinh môi trường trong và ngoài trường học, giáo dục các cháu biết bảo vệ môi trường không vứt rác bừa bãi mà bỏ rác vào nơi quy định. Tuyên truyền và vận động phụ huynh tiêm phòng các loại dịch bệnh cho trẻ theo sự chỉ đạo của trạm y tế.

     * Tồn tại: Việc chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ môi trường còn một số giáo viên chưa thực hiện thường xuyên. Cụ thể như vệ sinh cá nhân cho trẻ chưa thường xuyên sạch sẽ, môi trường trong và ngoài lớp học còn có lúc vẫn còn bẩn.

4.2. Chất lượng giáo dục:

a. Triển khai thực hiện chương trình giáo dục Mầm non mới.

          Thực hiện sự chỉ đạo của Phòng giáo dục ngay từ đầu năm học nhà trường đã tập trung chỉ đạo giáo viên thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới. Tổ chức cho cán bộ giáo viên tham gia học tập đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn từ Phòng đến cụm đến trường. Họp phụ huynh học sinh vận động phụ huynh đóng góp kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy theo chương trình giáo dục Mầm non mới. BGH nhà trường xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học, các khối chuyên môn họp thống nhất thực hiện các chủ điểm từ đó giáo viên chủ nhiệm các nhóm lớp xây dựng kế hoạch chủ điểm theo tháng tuần và thực hiện nghiêm túc chương trình. BGH trường thường xuyên kiểm tra hồ sơ giáo viên để kịp thời góp ý với giáo viên thực hiện đúng chỉ đạo của Phòng về chương trình giáo dục mầm non mới. Phát động và tổ chức các hội thi: Thi trang trí sắp xếp nhóm lớp đẹp, khoa học; thi đồ dùng đồ chơi tự làm; thi hồ sơ giáo viên, thao giảng tiết dạy hay đạt kết quả cao. Từ đó chị em giáo viên học tập nhau nhân điển hình ra diện rộng. Kết quả:

     - 100% nhóm lớp thực hiện tốt chương trình giáo dục Mầm non mới theo hướng dẫn của Phòng giáo dục. Giáo viên có đủ hồ sơ sổ sách trên lớp thực hiện đúng theo hướng dẫn của Phòng (Soạn và lên kế hoạch trước khi đến lớp 1 tuần).  

     - 100% nhóm lớp trang trí theo chủ điểm tạo môi trường cho trẻ hoạt động tốt.

     - Giáo viên đã biết lồng ghép tích hợp các nội dung giáo dục vào các tiết dạy phù hợp, khoa học, khéo léo như cô Liễu, cô Loan, cô Thi, cô Liên, cô Đượm, cô Chuân, cô Én, cô Nhinh, cô Luyên.

     - Giáo viên đã biết tận dụng các đồ dùng, nhựa loại để làm đồ dùng, đồ chơi cho trẻ hoạt động tốt, đa dạng, phong phú và sinh động.

     - Trong năm học nhà trường đã tổ chức cho cán bộ giáo viên học tập chuyên đề giáo dục âm nhạc, nhận biết tập nói, làm quen với toán, phát triển thể chất để chị em giáo viên cùng bàn bạc, thống nhất về phương pháp dạy theo chương trình Mầm non mới phát huy tính tích cực chủ động của trẻ.

Năm học 2013 - 2014 là năm học đầu tiên tổ chức thực hiện đánh giá trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Các nhóm lớp xây dựng mục tiêu cần đạt của trẻ theo từng chỉ số, đánh giá chất lượng trẻ theo từng chủ điểm trong năm học. Kết quả:

Mẫu giáo: Tổng số cháu được đánh giá là 137 cháu:

Số cháu đạt các yêu cầu phát triển giáo dục là 128 cháu

Số cháu chưa đạt là 9 cháu

Nhà trẻ: Tổng số cháu được đánh giá là 66 cháu 

Số cháu đạt các yêu cầu phát triển giáo dục là 53 cháu

Số cháu chưa đạt là 13 cháu  

Qua việc kiểm tra đánh giá chất lượng nhóm lớp năm học 2013 - 2014

     + Nhà trẻ có 3 nhóm, trong đó 2 nhóm xếp loại tốt, 1 nhóm xếp loại khá

     + Mẫu giáo có 5 lớp, trong đó 5 lớp xếp loại tốt.

   * Tồn tại: Số lượng giáo viên giỏi tiêu biểu và giáo viên nòng cốt còn hạn chế. Giáo viên đâù tư suy nghĩ vào tiết dạy, hoạt động còn hạn chế vì vậy hiệu quả của tiết dạy, hoạt động còn hạn chế (Tiết dạy xếp loại khá còn nhiều).

     - Mặt khác, kinh phí hoạt động của nhà trường còn hạn hẹp nên việc động viên giáo viên dạy các tiết dạy hay còn hạn chế, đồ dùng phục vụ cho tiết dạy chưa mang lại hiệu quả cao.

b. Triển khai các nội dung khác.

   * Công tác giáo dục an toàn giao thông:

          Trường quán triệt với toàn bộ cán bộ giáo viên lồng ghép tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông cho trẻ trong các tiết dạy, và các hoạt động nhằm giúp trẻ hiểu áp dụng vào cuộc sống hàng ngày.

     - 100% nhóm lớp có tranh ảnh lô tô về giao thông, về môi trường giao thông, nghiên cứu nội dung đưa chương trình giáo dục an toàn giao thông vào các tiết học, hoạt động ngoài trời và hoạt động vui chơi.

   * Làm tốt công tác giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật vận động gia đình cho các cháu vào học. 100% số trẻ khuyết tật vào học và được chăm sóc chu đáo không có sự phân biệt đối sử khác.

   * Kết hợp với hội phụ nữ tuyên truyền về phòng chống HIV/ AIDS trong nhà trường và cộng đồng (Nhắc nhở cô giáo làm tốt công tác vệ sinh trong khi vệ sinh và cắt móng tay cho trẻ).

   * Triển khai nội dung hoạt động giáo dục xây dựng và bảo vệ môi trường có hiệu quả, trường lớp khang trang, sinh động và hấp dẫn trẻ.

     - Làm tốt công tác tham mưu và công tác xã hội hoá giáo dục để xây dựng môi trường Xanh- Sạch- Đẹp và an toàn. Tập trung tôn tạo, xây dựng môi trường đẹp, an toàn cho trẻ hoạt động.

     - 100% nhóm, lớp thực hiện tốt trang trí sắp xếp nhóm lớp đẹp hấp dẫn và sinh động theo chủ điểm.

     - 100% nhóm lớp có thùng đựng rác, giáo dục học sinh biết tự nhặt rác bỏ vào thùng, không để vườn hoang rác sân trường.

     - Thực hiện tốt lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường và các hoạt động giáo dục trẻ hàng ngày nhằm giúp trẻ, giáo viên và mọi người có hành vi, thái độ thân thiện ứng xử phù hợp để xây dựng môi trường giáo dục mầm non đạt tiêu chuẩn xanh, sạch đẹp, an toàn, và thân thiện.

   * Triển khai thực hiện giáo dục phát triển vận động cho trẻ:

     - Tổ chức cho các nhóm lớp sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ chơi phục vụ tốt cho chuyên đề.

     - Tận dụng nguyên vật liệu sẵn có trong trường như bàn ghế, phản ngủ, giá góc cũ  làm thang leo cho trẻ thực hiện trong các giờ học và trong hoạt động ngoài trời.

     - Tham mưu với Hội phụ huynh học sinh nhà trường có kế hoạch mở rộng sân trường, xây dựng môi trường hoạt động thể chất cho trẻ với các nội dung: Đi theo đường hẹp, đi theo đường ngoằn nghèo, bật tiếp sức, bật xa, bật sâu... để trẻ được thực hiên thường xuyên nhằm giáo dục thể chất cho trẻ.

     - Chỉ đạo các nhóm lớp sưu tầm các trò chơi vận động dân gian, trò chơi sáng tạo đưa vào các tiết dạy hoạt động cho trẻ được thực hiện hàng ngày và vào các dịp lễ hội.

     - Tổ chức cho trẻ tập luyện bài tập Aerobic đi dự thi cấp cụm được xếp thứ 2/7 trường trong cụm và đi phục vụ các dịp lễ hội trong địa phương được đánh giá cao.  

5. Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên:

Số CBGV

Biên chế

Đại học

Trung cấp

Sơ cấp

Không có CM

23

8

6

12

5

0

0

     - Về chất lượng đội ngũ: Tổng số CBGV,NV trong trường là 23 đ/c, số CBGV,NV được biên chế là 8 đ/c. Nhà trường có 100 % CBGV đạt trình độ chuẩn, 6 Đ/c có trình độ Đại học, 12 Đ/c có trình độ Cao Đẳng, 5 Đ/c có trình độ trung cấp. Hiện nay nhà trường có 5 Đ/c đang theo học Đại học và Cao đẳng

     - Về chất lượng thực hiện chuyên môn: Đội ngũ cán bộ giáo viên so với năm học trước có khá hơn, giáo viên có ý thức trong việc soạn giảng. Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ chưa có nhiều giáo viên nổi trội, giáo viên nòng cốt hạn chế.

     - Việc thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên: Trường đã giải quyết chi lương cho giáo viên trong năm học (số tiền chi lương phụ thuộc vào thu học phí và ngân sách nhà nước hỗ trợ). Tổng kinh phí chi lương, BHXH, BHYT trong năm học là: 562 triệu đồng. Năm học vừa qua nhờ có sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, cán bộ giáo viên nhà trường được chuyển xếp lương theo bằng cấp và được hỗ trợ kinh phí với tổng số tiền là: 363.704.000 đồng

     - Về công tác phát triển Đảng viên: Tổng số cán bộ giáo viên là Đảng viên 10/23 CBGVNV = 43,5%. Tổ chức công đoàn hoạt động tương đối tốt, mang lại quyền lợi thiết thực cho chị em, chính vì vậy số công đoàn viên tham gia là 23/23 Đ/c = 100%.

          Các tổ chức trong nhà trường hoạt động đều đáp ứng nhu cầu chăm sóc giáo dục các cháu.

          Giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề có chí hướng phấn đấu, ham học hỏi.

   * Tồn tại trong công tác xây dựng đội ngũ giáo viên:

     - Mức thu nhập của giáo viên còn thấp song thời gian mất quá nhiều ( Từ 8-10 giờ/ngày)

     - Nhiều giáo viên tuổi cao nên việc dạy học theo chương trình giáo dục mầm non mới và ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế.

6. Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho giáo dục mầm non

     - Hiện tại trường Mầm non Thụy Chính có 7 phòng học kiên cố, có nền nhà lát gạch men, diện tích phòng học rộng đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia. Mô hình trường thoáng mát, khuôn viên đẹp, có đủ tường vây cổng dậu và công trình vệ sinh tự hoại khép kín, có nguồn nước sạch dùng cho trẻ.

     - Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo, các tổ chức, cá nhân xin các nguồn hỗ trợ, chương trình mục tiêu với tổng số kinh phí là 163.809.000 đồng để mua sắm, trang cấp các trang thiết bị đồ dùng đồ chơi ngoài trời, bàn ghế, đồ dùng đồ chơi, đồ dùng ăn nghỉ khối 4 tuổi.

     - Trong năm học nhà trường đã thu được tổng số tiền do phụ huynh đóng góp là 26.290.000 đồng để tu sửa, mua sắm mới đồ dùng ăn nghỉ, mở rộng sân trường.

   * Tồn tại:

     - Đồ dùng cho việc chăm sóc nuôi dưỡng còn thiếu và chưa đồng đều, đồ dùng phục vụ cho giáo dục còn thiếu như máy tính, ti vi đầu đĩa.

     - Nhà trường chưa có khu hiệu bộ, bếp ăn còn tu sửa cải tạo từ cơ sở cũ, chưa được xây dựng trong ngôi trường mới nên vẫn gặp khó khăn trong việc vận chuyển thức ăn cho trẻ.

7. Công tác xã hội hoá giáo dục:

Vận động các tổ chức, cá nhân, hội phụ huynh học sinh hỗ trợ cây xanh và kinh phí mua sắm trang thiết bị, tạo môi trường hoạt động cho trẻ với tổng kinh phí là 56.000.000 đồng. Tham mưu với UBND, ban tài chính xã hỗ trợ kinh phí hoạt động cho nhà trường. Tổng số tiền UBND xã chi hoạt động, tiền thưởng trong năm học là 3.000.000 đồng. Vận động các ban ngành đoàn thể cùng tham gia hỗ trợ trường Mầm non như trạm y tế khám sức khoẻ cho trẻ theo định kỳ, hội phụ nữ cùng kết hợp với nhà trường tuyên truyền vận động các bà mẹ trẻ cho con em mình vào học và ăn bán trú tại trường. Các đoàn thể khác hỗ trợ kinh phí động viên nhà trường nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

8. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã hướng dẫn các nhóm lớp điều tra, thống kê số trẻ trong độ tuổi bị khuyết tật, lập hồ sơ theo dõi mức độ khuyết tật và sự tiến bộ của trẻ, phối hợp với gia đình, các lực lượng xã hội tạo điều kiện đưa trẻ đến trường.

     - Thực hiện tốt 3 quy chế trong nhà trường đó là quy chế dân chủ, quy chế phối hợp hoạt động giữa nhà trường và công đoàn, quy chế chi tiêu nội bộ. Mọi công việc trong nhà trường đều được đưa ra bàn bạc trong các cuộc họp Hội đồng nhà trường, thảo luận thống nhất chung trong toàn trường rồi mới thực hiện. Việc thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên: Trường đã giải quyết công bằng việc chi lương cho giáo viên trong năm học giữ vững mối đoàn kết thống nhất trong đội ngũ Cán bộ giáo viên

9. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non

 Nhà trường đã coi trọng công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ, chế độ sinh hoạt của nhà trường, vận động trẻ vào học, trẻ ăn bán trú, chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, tổ chức cho trẻ được học đúng độ tuổi… tuyên truyền bằng nhiều hình thức như qua hệ thống đài phát thanh; qua góc tuyên truyền của nhà trường, của lớp; trao đổi trực tiếp cùng phụ huynh học sinh qua các cuộc họp PHHS, trong giờ đón, trả các cháu. Xem trẻ biểu diễn văn nghệ; qua các hội thi; phối hợp với các ban ngành, đặc biệt: hội phụ nữ, trung tâm y tế cộng đồng, UBCS trẻ em để kết hợp đưa nội dung tuyên truyền cho phù hợp.

Kết quả: Nhà trường và các nhóm lớp có góc tuyên truyền, hầu hết PHHS đã được tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học. Nhà trường và các nhóm lớp kết hợp chặt chẽ cùng hội cha mẹ học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học. Tiêu biểu trong công tác tuyên truyền, kết hợp tốt với PHHS trong việc chăm sóc giáo dục trẻ như lớp  5 tuổi A, 5 tuổi B, 4 tuổi, 3 tuổi, Nhóm 25-36 tháng.

   * Hạn chế: Nội dung và hình thức tuyên truyền ở một số nhóm lớp chưa phong phú, chưa thường xuyên, hiệu quả chưa cao. 

10. Công tác quản lý chỉ đạo:

          Thực hiện chỉ đạo của Phòng giáo dục với nội dung chủ đề năm học 2013- 2014 là: “Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục”. Trường đã xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học, từng tháng cụ thể theo nội dung chỉ đạo của Phòng giáo dục và căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương. Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học theo kế hoạch đã xây dựng.

     - Quản lý tốt các hoạt động trong nhà trường, đặc biệt là tổ chức nuôi ăn bán trú đảm bảo đúng khẩu phần ăn, không có hiện tượng bớt xén khẩu phần ăn của trẻ, thu chi phù hợp, đảm bảo tài chính công khai trong ngày.

     - Quản lý tốt giờ giấc đón và trả trẻ, có nội quy, quy định rõ ràng. Vì vậy, phụ huynh yên tâm gửi con đến lớp.

     - Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ: Trường động viên và tạo điều kiện cho giáo viên đi học trên chuẩn (Cử người dạy thay, và họp vào cuối giờ chiều...). Vì vậy, số lượng giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ trên chuẩn của trường là 5 Đ/c (đang theo học lớp Cao đẳng và Đại học tại chức)

     - Làm tốt công tác phối hợp với các ban ngành, đoàn thể. Qua ban ngành đoàn thể tuyên truyền về ngành học của mình. Từ đó vận động và tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng.

          Thông qua các cuộc họp của ban ngành đoàn thể lồng ghép tuyên truyền vận động trẻ tới trường, ăn bán trú.

          Qua những cuộc họp và cách tuyên truyền như trên nhà trường đã thu hút được kết quả tốt. Các cấp, các ngành đã nhận thức giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân đã và đang đầu tư cho ngành học mầm non.

     - Công tác thanh tra, kiểm tra: Trường đã làm tốt công tác thanh tra kiểm tra, bằng các hình thức kiểm tra đột xuất, thường xuyên, báo trước.

          Trong thanh tra kiểm tra năm học này ban giám hiệu trường hạn chế báo trước mà chủ yếu kiểm tra đột xuất nhằm giúp giáo viên chuẩn bị bài trước và chủ động trong việc kiểm tra. Cụ thể:

          + Trong năm học đã tiến hành thanh tra toàn diện được 13 Đ/c

          + Hiệu trưởng phụ trách chung dự giờ = 268 tiết.

                   Trong đó: Xếp loại tốt   = 161 tiết

                                    Xếp loại khá = 100 tiết

                                    Xếp loại TB  = 7 tiết.

          + Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn dự giờ = 191 tiết.

                   Trong đó: Xếp loại tốt   = 110 tiết

                                    Xếp loại khá = 79 tiết

                                    Xếp loại TB  = 2 tiết.

          + Phó hiệu trưởng phụ trách nuôi ăn dự giờ 150 tiết.

                   Trong đó: Xếp loại tốt   = 60 tiết

                                    Xếp loại khá = 88 tiết

                                    Xếp loại TB  = 2 tiết.

     - Công tác thi đua:

+ Đẩy mạnh phong trào thi đua rộng khắp toàn trường cùng tiến, 100% cán bộ giáo đăng ký thi đua, phấn đấu đạt các danh hiệu.

+ Trường đã đề ra các chỉ tiêu thi đua từng tháng và đánh giá nhận xét giáo viên theo các tiêu chí đó.

+ Phát động thi đua qua các đợt kỷ niệm, những ngày lễ lớn như ngày 20/10, chào mừng ngày 20/11, hội giảng giáo viên giỏi cấp trường, cấp cụm. Có 35 tiết thao giảng các cấp: Xếp loại tốt: 33 tiết, xếp loại khá: 2 tiết

                   Có 7 bộ đồ chơi dự thi: 7 bộ xếp loại tốt

                   Có 17 bộ hồ sơ dự thi: 16 bộ xếp loại Tốt, 1 bộ xếp loại khá.

                   Thi trang trí sắp xếp nhóm lớp: Xếp loại Tốt = 6; Xếp loại khá: 1

+ Nhận xét rút kinh nghiệm, đánh giá, xếp loại giáo viên chính xác kịp thời.

   * Kết quả thi đua năm học 2013 - 2014:

        Qua việc nhận xét đánh giá xếp loại bình bầu giáo viên trong năm học như sau:  Tổng số có 23 cán bộ giáo viên Trong đó:

         Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có 18 đồng chí

         Hoàn thành nhiệm vụ có 5 đồng chí.

         Không có đồng chí nào không hoàn thành nhiệm vụ.

     Đánh giá chất lượng năm học trường đủ điều kiện đề nghị xét tặng trường tiên tiến, tập thể gương mẫu về mọi mặt.

     - 2 tổ đề nghị xét tặng tổ lao động giỏi xuất sắc: Tổ nhà trẻ và tổ mẫu giáo

     - Qua bình xét danh hiệu cá nhân có :

     + 3 Đ/c đ ạt danh hiệu Cán bộ giáo viên tiêu biểu:

1. Đ/c  Nguyễn Thị Xuyến

2. Đ/c  Nguyễn Thị Xoa

3. Đ/c  Vũ Thị Lý

+ 5 đ/c CBQL đạt và đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở

1.     Đ/c  Nguyễn Thị Xuyến               4.  Đ/c Nguyễn Thị Loan

2.     Đ/c  Nguyễn Thị Xoa                    5. Đ/c Hoàng Thị Thi

3.     Đ/c  Vũ Thị Lý

     +  5 đ/c đạt và đề nghị xét tặng danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh :

1.     Đ/c  Nguyễn Thị Xoa                   4. Đ/c Hoàng Thị Thi

2.     Đ/c  Vũ Thị Lý                             5. Đ/c Nguyễn Thị Én

3.     Đ/c Nguyễn Thị Loan

     + 11 đ/c đạt và đề nghị xét tặng giáo viên giỏi cấp cơ sở :

   1. Đ/c Trần Thị Liễu                     

   2. Đ/c Nguyễn Thị Liên                     

   3. Đ/c Nguyễn Thị Đượm

   4. Đ/c Chu Thị Hồng Hà   

   5. Đ/c Chu Thị Bích Dung

   6. Đ/c Nguyễn Thị Chuân

   7. Đ/c Bùi Thị Hương

   8. Đ/c Nguyễn Thị Luyên

   9. Đ/c Vũ Thị Nhinh  

   10. Đ/c Hoàng Thị Ninh

   11. Đ/c Nguyễn Thị Thái                        

 

     +  23 CBGV đạt danh hiệu lao động tiên tiến

   * Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý GDMN:

          Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và giáo án điện tử, phần mềm quản lý và dạy học.

     - CBQL và giáo viên nòng cốt tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng công nghệ thông tin và ứng dụng phần mềm trong quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ.

     - 100% CBGV đã có ý thức tự  học công nghệ thông tin ứng dụng trong công tác giảng dạy.

     - 100% CBQL biết sử dụng các phần mềm dinh dưỡng, phầm mềm KIDSMRT để quản lý và chỉ đạo đồng thời áp dụng để đổi mới phương pháp giáo dục.

     - 70% giáo viên dạy và sử dụng thành thạo giáo án điện tử, tiêu biểu là cô Liễu, cô Loan, cô Thi, cô Liên, cô Nhinh.

   * Thực hiện chế độ thông tin báo cáo: Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo kịp thời, chính xác trong nhà trường. Thực hiện đúng công văn chỉ đạo của các cấp lãnh đạo.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG:

          1. Ưu điểm:

     - Số lượng trẻ vào học nhà trẻ là 69/90 cháu đạt tỉ lệ 76,7%

     - Số lượng trẻ vào học mẫu giáo là 133/133 cháu đạt tỉ lệ 100%.

     - Số lượng trẻ ăn bán trú đạt tỉ lệ 100%

     - Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 5%, so với đầu năm học giảm 4%.

     - Giáo viên có đủ bộ hồ sơ trên nhóm lớp trình bày khoa học, có chất lượng. Tổ chức hội thi AEROBIC trường được xếp thứ 2/7 trường trong cụm. Hội giảng giáo viên giỏi được xếp thứ 4/7 trường trong cụm. Hội thi đồ dùng đồ chơi cấp cụm đạt giải nhì.

     - Đội ngũ cán bộ giáo viên tích cực học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện tốt kỷ cương nề nếp, nội quy quy chế nhà trường, thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục mầm non mới.

     - Cán bộ giáo viên tích cực sưu tầm nguyên vật liệu sẵn có trang trí lớp, cầu thang và các mảng tường tạo môi trường cho trẻ hoạt động tốt.

     - Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ công khai, thực hiện kiểm tra đánh giá giáo viên thường xuyên có nề nếp, chính xác.

     - Mọi hoạt động trong nhà trường thực hiện có nề nếp hiệu quả tương đối tốt.

     - Thực hiện tài chính công khai dân chủ. Chế độ chính sách của giáo viên trong nhà trường được cân đối phù hợp.

     - Công tác xã hội hoá giáo dục có nhiều biến chuyển thu được hiệu quả cao. Tổng số tiền xã hội hoá giáo dục trong năm học là 56.000.000 đồng

          2. Hạn chế:

     - Một số giáo viên cao tuổi thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục theo chương trình giáo dục Mầm non mới chưa linh hoạt sáng tạo phát huy tính tích cực chủ động của trẻ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm, chưa thường xuyên, việc tạo môi trường cho trẻ hoạt động có lúc chưa sinh động hấp dẫn trẻ.

     - Năng lực quản lý của cán bộ còn hạn chế đôi khi còn nể nang.

NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI CẤP TRÊN:

1. Đề nghị lãnh đạo địa phương đầu tư kinh phí xây dựng bếp ăn bán trú và khu hiệu bộ cho nhà trường.

2. Đề nghị UBND huyện Thái Thụy, Phòng GD&ĐT huyện Thái Thụy hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Biên chế thêm cán bộ y tế chăm sóc sức khỏe cho các cháu, giao tăng ngân sách hoạt động cho các trường mầm non bằng các trường tiểu học và THCS.

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Xuyến

 

 

 

 


Nguồn: thaithuy.edu.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan