Thống kê
Hôm nay : 36
Tháng 11 : 354
Năm 2019 : 3.835
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 Trường mầm non Thụy Chính


 

PHÒNG GD & ĐT THÁI THỤY

TRƯỜNG MN THỤY CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------*****---------

Số: .../KH - MN

             Thụy Chính, ngày 15 tháng 09 năm 2013

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013 – 2014

 

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

   1. Thuận lợi

     - Được sự quan tâm của Đảng ủy, HĐND – UBND cùng các ban ngành đoàn thể đã tập trung đầu tư xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, tạo điều kiện cho việc chăm sóc giáo dục trẻ trong trường Mầm non được thuận lợi.

     - Đội ngũ giáo viên có lòng nhiệt tình trong công tác, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần đoàn kết nội bộ, có phẩm chất đạo đức, yêu nghề mến trẻ.

     - Chế độ chính sách của giáo viên cũng từng bước được ổn định và nâng lên tạo điều kiện cho giáo viên yên tâm công tác.

     - Trình độ dân trí được nâng lên rõ rệt, phụ huynh hiểu được một số kiến thức chăm sóc nuôi dạy con cái, phối hợp với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Các đoàn thể trong trường duy trì tốt nề nếp hoạt động và hưởng ứng các phong trào một cách mạnh mẽ.

- Nhà trường đang từng bước bồi dưỡng và kết nạp thêm một số đảng viên trẻ, năng động, sáng tạo có tinh thần trách nhiệm và phát huy rõ vai trò trách nhiệm của mình trong công tác, luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.

   2. Khó khăn

     - Đồ dùng cho trẻ trong việc nuôi dưỡng, giáo dục còn thiếu như: Một số nhóm lớp bàn ghế chưa đồng bộ, chưa đúng quy cách, đồ dùng đồ chơi ngoài trời còn hạn chế, máy tính , ti vi đầu đĩa còn thiếu nhiều.

     - Ngân sách địa phương hạn hẹp vì thế việc đầu tư cơ sở vật chất chưa được hoàn thiện, nhà trường chưa có phòng hiệu bộ và phòng chức năng. Bếp ăn còn tu sửa cải tạo từ cơ sở cũ, chưa được xây dựng trong ngôi trường mới nên vẫn gặp khó khăn trong việc chế biến và vận chuyển thức ăn cho trẻ.

     - Cán bộ giáo viên 100% là nữ nên cũng gặp không ít trở ngại khi trường có công việc lớn, nhiều giáo viên tuổi cao nên việc giảng dạy ứng dụng công nghệ thông tin cũng như nhận thức nắm bắt cái mới còn hạn chế, chưa chủ động, sáng tạo trong việc đưa ra những giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng các hoạt động.

     - Đời sống giáo viên còn nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được với yêu cầu, sự quan tâm động viên đối với giáo viên chưa kịp thời nên chưa tạo được động lực thúc đẩy giáo viên phấn đấu vươn lên.

 

PHẦN II: PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP

 

A. Căn cứ xây dựng kế hoạch

     - Căn cứ vào phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014 của Phòng GD&ĐT Huyện Thái Thụy. Căn cứ vào nghị quyết của Đảng ủy, của chi bộ, trường mầm non Thụy Chính xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014 như sau:

B.  Nhiệm vụ, mục tiêu chung

I. Nhiệm vụ

     - Triển khai thực hiện thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện quyết định số 60/2011/QĐ - TTG ngày 26/10/2011 của thủ tướng chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011- 2015, tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, hài hòa về thể chất, tình cảm trí tuệ và thẩm mỹ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp1.

     - Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “ Hai không”, cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

      - Tích cực huy động số lượng trẻ vào học, thực hiện có chất lượng công tác chăm sóc giáo dục trẻ ở các độ tuổi. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng nhu cầu phát triển của trường, lớp.

     - Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.

     - Xây dựng và duy trì nề nếp kỷ cương của trường lớp. Tập trung kiểm tra, thanh tra có chiều sâu các hoạt động chuyên môn. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ.

     - Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với giáo viên theo quy định.

     - Triển khai xây dựng mô hình nhà trường đổi mới. Đảm bảo mỗi CBQL, mỗi giáo viên thực hiện một đổi mới phương pháp quản lý và phương pháp dạy học. Mỗi giáo viên có kế hoạch cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học.

     - Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phát huy ảnh hưởng của Mầm non đối với xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tham mưu, xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tích cực đóng góp trí tuệ, nhân lực, vật lực cho giáo dục mầm non… Quan tâm chế độ chính sách nhằm ổn định đời sống giáo viên nhất là giáo viên ngoài biên chế nhằm đưa sự nghiệp giáo dục của xã Thụy Chính phát triển bền vững, đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay.

II. Mục tiêu của năm học là: Phấn đấu năm học 2013 – 2014 trường xếp loại tốt, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cô và trẻ, trường đạt danh hiệu trường tiên tiến.

C. Các nhiệm vụ và biện pháp cụ thể:

I. Công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo viên và nhân viên

1.     Mục tiêu:

- Xây dựng nâng cao chất lượng đổi mới CBQL và giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng để thực hiện chương trình GDMN mới, đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện đề án phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi. Tiếp tục quản lý chất lượng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2007. Thực hiện tốt chủ đề “ Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, xây dựng và duy trì nề nếp kỉ cương trường học”

- Phấn đấu 100% CBGV chấp hành tốt chính sách pháp luật nhà nước, không có CBGV sinh con thứ 3, không vi phạm quy chế chuyên môn, không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp. Bảo vệ nhân phẩm, danh dự và quyền lợi cho CBGV, NV.

- Phấn đấu có trên 80% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn.

   2. Biện pháp thực hiện:

- Động viên CBGV tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng đạo đức nhà giáo. Tổ chức các đợt sinh hoạt thiết thực, hiệu quả làm chuyển biến nhận thức cho CBGV, vận động CBGV thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước, đẩy mạnh cuộc vận động kỷ cương, tình thương trách nhiệm và nội dung nói không vi phạm đạo đức nhà giáo trong cuộc vận động “Hai không”.

- Tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đi học trên chuẩn tại các lớp học đại học, cao đẳng tại chức, trung cấp chính trị: Gồm 8 cô:

1.     Cô Vũ Thị Lý                                              5. Cô Bùi Thị Hương

2.     Cô Trần Thị Liễu                                         6. Cô Nguyễn Thị Thanh Vi

3.     Cô Chu Thị Bích Dung                                7. Cô Nguyễn Thị Xoa

4.     Cô Nguyễn Thị Chuân                                  8. Cô Nguyễn Thị Quỳnh Ngọc

- Có kế hoạch cho giáo viên đăng ký để chuẩn bị ôn thi vào các lớp cao đẳng và đại học tiếp theo trong năm học ( kế hoạch 3 đ/c).

- Trường tổ chức tốt các lớp bồi dưỡng chuyên môn tại cụm, trường, chuyên đề tại trường, cụm, tham quan học hỏi nhằm nâng cao chất lượng. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, nâng cao hiểu biết các văn bản quy định hiện hành cho CBGV. Bồi dưỡng nội dung và đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá trẻ, trú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực CBQL, công tác nghiệp vụ phổ cập giáo dục MN cho trẻ  5 tuổi. Công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ, bảo vệ an toàn cho trẻ và một số nội dung trong trương trình GDMN.

- Xây dựng quy chế hoạt động của nhà trường, phát huy tính dân chủ trong CBGV, ổn định đội ngũ đặc biệt là ổn định các khối trưởng đã được phân công.

     - Thực hiện quản lý, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Triển khai đánh giá Hiệu trưởng theo chuẩn Hiệu trưởng Mầm non, đảm bảo chất lượng đội ngũ CBQL, GV có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của ngành.

II. Các điều kiện

1.     Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi.

a.     Mục tiêu: Phấn đấu trong năm học làm tốt công tác tham mưu để tiếp tục mở 

rộng sân chơi và xây dựng bếp ăn bán trú trong khuôn viên nhà trường. Quy hoạch sân vườn trường, tạo môi trường xanh, sạch đẹp. Kiểm tra tu sửa cơ sở vật chất trang thiết bị đảm bảo an toàn cho cô và trẻ. Đầu tư một số đồ dùng trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Phấn đấu xây dựng trả đủ nợ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ I.

b.     Biện pháp thực hiện:

- Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hóa giáo dục huy động các nguồn lực đầu tư kinh phí đổ bê tông mở rộng sân, xây dựng bếp ăn nhà hiệu bộ trong khuôn viên nhà trường, trang bị một số đồ chơi ngoài trời.

     - Làm tốt công tác kiểm kê, bàn giao tài sản đầu năm học. Phân công cho giáo viên chủ nhiệm các nhóm lớp tự kiểm tra CSVC, nhà trường cùng lãnh đạo địa phương cùng kiểm tra và có kế hoạch tu sửa CSVC đảm bảo an toàn cho cô và trẻ.

- Mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ cho công tác nuôi ăn bán trú, học tập, vui chơi được thuận lợi như: Đồ dùng đồ chơi ngoài trời, xe vận chuyển thức ăn; màn hình máy tính, đồ dùng học tập phù hợp theo chương trình giáo dục mầm non mới với từng độ tuổi. Đảm bảo các điều kiện cho cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ.

- Chỉ đạo giáo viên sử dụng và phát huy tốt cơ sở vật chất trang thiết  bị sẵn có, tăng cường đồ dùng tự làm. Kết hợp với phụ huynh học sinh tận dụng nguyên vật liệu, phế liệu thải làm thêm đồ chơi cho phong phú.

- Kết hợp với trường Tiểu học, Trung học cơ sở, giáo viên họa làm đồ dùng cho mầm non theo các chủ điểm, giúp mầm non nguyên vật liệu để làm đồ dùng đồ chơi, tổ chức cho học sinh THCS lao động vệ sinh giúp trường mầm non.

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục tới các tổ chức, tới phụ huynh học sinh, tới các doanh nghiệp, cá nhân thu hút kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác CSGD trẻ.

- Tham mưu với lãnh đạo các cấp đảm bảo quỹ đất được cấp giấy quyền sử dụng đất cho nhà trường.

2. Xây dựng cảnh quan – Vệ sinh học đường.

a.     Mục tiêu:

- Tạo cảnh quan trường lớp đảm bảo xanh - sạch - đẹp, an toàn, rèn trẻ có thói quen nề nếp tốt, có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.

b.     Biện pháp thực hiện:

- Chỉ đạo các nhóm lớp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp, an toàn phù hợp hấp dẫn trẻ, tạo môi trường hoạt động cho trẻ. Tập trung tu bổ xây dựng góc thiên nhiên, vườn cây của bé, giáo dục và hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ.

- Quy hoạch sân, vườn phù hợp tạo môi trường hoạt động trong ngoài lớp học cho trẻ: tu bổ xây dựng vườn cổ tích, vẽ tranh tường, tranh tuyên truyền, trồng bồn hoa, châu cảnh…

- Trang trí sắp xếp nhóm lớp đẹp, hấp dẫn và sinh động theo chủ điểm, tăng cường làm đồ dùng đồ chơi tận dụng những nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương phục vụ cho hoạt động CSGD.

- 100% các lớp có thùng đựng rác, chấm dứt giấy, rác có ở sân vườn trường. Phân công cho hiệu phó phụ trách nuôi dưỡng xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác vệ sinh môi trường.

- Các khối có kế hoạch cụ thể, thực hiện tốt lồng ghép các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào bài dạy phù hợp có hiệu quả nhằm giúp trẻ, giáo viên và mọi người có hành vi, thái độ thân thiện, ứng xử phù hợp. Hình thành ở trẻ những thói quen vệ sinh văn minh và thói quen bảo vệ môi trường từ đó xây dựng môi trường GDMN đạt tiêu chuẩn xanh- sạch- đẹp, an toàn, thân thiện.

3. Công tác tài vụ:

a.     Mục tiêu:

- Thực hiện tốt các văn bản quy định của Nhà nước, thực hiện tốt thu chi đúng mục đích đảm bảo công bằng, công khai công tác tài chính trong nhà trường, đảm bảo chính sách cho CBGV theo quy định.

b.     Biện pháp thực hiện

     - Nhà trường xây dựng kế hoạch thu chi các khoản đóng góp của phụ huynh theo công văn số 231/2013/GD&ĐT ngày 10 tháng 8 năm 2013 của Phòng giáo dục Thái Thụy và theo thỏa thuận của phụ huynh. Thực hiện thu đủ chi các khoản đóng góp đúng quy định và có sự giám sát của phụ huynh học sinh.

- Xây dựng quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ trong nhà trường, phát huy tính dân chủ của CBGV, nhân viên trong trường.

- Ngoài ra nhà trường đề ra các chỉ tiêu thi đua khen thưởng tăng mức lương kịp thời cho những giáo viên làm tốt và có trách nhiệm.

- Tham mưu với phòng GD&ĐT đề nghị cho những giáo viên hợp đồng vào trường được đóng bảo hiểm xã hội

- Thực hiện tốt các văn bản quy định của Nhà nước, đảm bảo công bằng, công khai chi trả lương cho giáo viên theo bằng cấp và theo hiệu quả công việc.

Phụ cấp cho giáo  viên dạy  lớp điểm là 30.000 đ/ tháng.

Phụ cấp cho giáo viên dạy vượt chỉ tiêu ½ số trẻ tăng so với kế hoạch giao

- Thực hiện chi các hoạt động trong nhà trường đúng mục đích và có hiệu quả

III. Thực hiện các nhiệm vụ

1.     Phát triển số lượng trẻ phổ cập giáo dục

1.1. Mục tiêu

- Huy động và duy trì số lượng mẫu giáo vào học là 138 cháu đạt tỷ lệ 100%, 2/2 lớp đạt tiêu chuẩn phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, vận động 71 trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đến lớp đạt tỷ lệ 77%.

- Tiếp tục thực hiện đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2011-2015 theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Thái Bình và Phòng GD&ĐT Thái Thụy.

1.2. Biện pháp

a. Công tác số lượng:

* Đối với ban giám hiệu:

     - Tiếp tục tham mưu với Đảng ủy, HĐ giáo dục xã và UBND xã ra nghị quyết chỉ đạo về việc huy động số lượng trẻ vào học. Tham mưu với các ban ngành đoàn thể cùng phối hợp  trong việc tuyên truyền vận động trẻ tới trường lớp.

    * Đối với các tổ chuyên môn và giáo viên

     - Chỉ đạo và giao trách nhiệm cho từng giáo viên phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành, đặc biệt với hội phụ nữ, y tế, cha mẹ học sinh làm tốt công tác điều tra trẻ trong độ tuổi, giáo viên có danh sách điều tra, nhà trường có sổ phổ cập, theo dõi chặt chẽ những biến động số lượng hàng tháng. Giao kế hoạch số lượng cho từng giáo viên theo điều lệ của trường mầm non, lấy đây là một trong những chỉ tiêu đánh giá thi đua của năm học.

     - Cụ thể chỉ tiêu giao:

STT

Họ và tên giáo viên

Lớp

Chỉ tiêu giao

Ghi chú

1

Hoàng Thị Ninh

Nguyễn Thị Luyên

13- 24 tháng

29

 

2

Vũ Thị Nhinh

Nguyễn Thị Én

25- 36 tháng

42

 

3

Nguyễn Thị Chuân

Bùi Thị Hương

3 tuổi

45

 

4

Hoàng Thị Thi

Nguyễn Thị Liên

4 tuổi A

30

 

5

Chu Thị Bích Dung

4 tuổi B

19

 

6

Trần Thị Liễu

Chu Thị Hồng Hà

5 tuổi A

21

 

7

Nguyễn Thị Loan

Nguyễn Thị Đượm

5 tuổi B

23

 

     - Tích cực tuyên truyền vận động phụ huynh đồng thời làm tốt công tác nâng cao chất lượng CSGD trẻ.

     - CBGV làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ, giáo viên nuôi nâng cao chất lượng bữa ăn tạo lòng tin cho phụ huynh cho trẻ tới trường, giáo viên đỡ đầu học sinh( mua BHTT, quần áo, đồ dùng học tập…).

   b. Công tác phổ cập

   * Đối với ban giám hiệu:

     - Tiếp tục chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Ưu tiên giáo viên dạy lớp 5 tuổi, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học để đảm bảo chất lượng học sinh 5 tuổi.

     - Làm tốt công tác tham mưu, thường xuyên tự đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi để xác định những khó khăn vướng mắc từ đó có những giải pháp phù hợp sát với điều kiện của trường mình.

   * Đối với giáo viên

     - Phối hợp với ban ngành, mặt trận thôn làm tốt công tác điều tra hộ gia đình một cách chính xác, vận động thu hút các cháu vào học.

     - Yêu cầu giáo viên cam kết với nhà trường về số điều tra và thực hiện tốt chỉ tiêu giao, đảm bảo an toàn cho trẻ mọi lúc mọi nơi.

     - Cụ thể giáo viên điều tra:

+ Thôn Miếu: Cô Nguyễn Thị Loan, Cô Nguyễn Thị Én, Nguyễn Thị Luyên

+ Thôn Chính: Cô Nguyễn Thị Chuân, Cô Nguyễn Thị Liên

+ Thôn Hòe Nha: Cô Hoàng Thị Thi, Cô Trần Thị Liễu

   * Phân công cho đồng chí PHT chuyên môn tổng hợp số liệu báo cáo cụ thể, chính xác.

   * Đầu tư kinh phí hỗ trợ công tác phổ cập: dự kiến 1.000.000 đồng để hỗ trợ công tác điều tra, làm thống kê phổ cập.

   2. Thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ

     2.1. Chất lượng chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng

     a. Mục tiêu:

     - Phấn đấu trong năm học 100% các cháu được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh các tai nạn thương tích nghiêm trọng cho trẻ. Không xảy ra ngộ độc thực phẩm trong từng nhóm lớp. Đây là mục tiêu hàng đầu, là tiêu chí đánh giá thi đua của cá nhân trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

     - 100% các nhóm lớp tổ chức cho 100% số trẻ ăn bán trú tại trường lớp, 100% trẻ được ăn phòng chống dinh dưỡng, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 6%, trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống dưới 8%, phòng chống béo phì cho trẻ.

     - Phấn đấu thực hiện đủ và có hiệu quả mô hình chống suy dinh dưỡng.

     b. Biện pháp

     - Quản lý chặt chẽ quy mô tổ chức nuôi ăn, đảm bảo thức ăn đủ dinh dưỡng cho trẻ.

     - Triển khai cho giáo viên học điều lệ trường mầm non, quy chế ND trẻ, các văn bản chỉ đạo, có tài liệu của ngành hướng dẫn hàng năm. Quy trách nhiệm cho HT. PHT phụ trách nuôi dưỡng. Trong đó đặc biệt quan tâm đến các tai nạn gây thương tích thường xảy ra đối với trẻ như: chết đuối, hóc, sặc, ngã..

     - 100% giáo viên ký cam kết với trường, trường ký cam kết với phòng về việc thực hiện đầy đủ các quy trình tổ chức nuôi ăn bán trú, vệ sinh ATTP, không xảy ra ngộ độc thực phẩm, đảm bảo an toàn cho trẻ trong từng nhóm lớp.

     - Bếp ăn cử tiếp phẩm luân phiên theo tuần, sau khi giao nhận thực phẩm phải đảm bảo đủ 3 chữ ký của thực phẩm trong ngày, thực hiện nghiêm túc tài chính công khai trong ngày.

     - Đối với giáo viên trong lớp và giáo viên nuôi tuyệt đối không được bớt khẩu phần ăn của trẻ.

     - Chỉ đạo bếp ăn có hợp đồng mua thực phẩm sạch, có tủ lưu trữ thức ăn, có thực đơn theo tuần, ngày. Cô nuôi thực hiện đúng quy trình chế biến thực phẩm.

     - Trang bị đồ dùng phương tiện phục vụ cho việc tổ chức nuôi ăn bán trú, giữ gìn môi trường sinh hoạt. dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do vi rút gây ra, dễ lây lan và nguy hiểm đến tính mạng của trẻ.

     - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện mô hình phòng chống suy dinh dưỡng, đặc biệt mô hình VAC tạo nguồn thực phẩm sạch hỗ trợ cho bữa ăn của trẻ. Chỉ đạo giáo viên nuôi trồng rau sạch phục vụ cho trẻ ăn hàng ngày.

     - Có đủ nước sạch cho trẻ uống hàng ngày

     - Mỗi trẻ một bát, một thìa, một cốc bằng inox, một khăn mặt có ký hiệu riêng.

     - 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc cho các cháu nề nếp rửa tay khi bẩn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, 100% học sinh 5 tuổi có nề nếp đánh răng hàng ngày sau khi ăn chiều, các cháu được rửa mặt hàng ngày sau khi ngủ dậy.

     - Kết hợp với các ban ngành, trạm y tế tổ chức cho 100% trẻ được tiêm chủng, khám sức khỏe, theo dõi biểu đồ, báo cáo kết quả vào ngày 18 hàng tháng đối với nhà trẻ và hàng quý đối với mẫu giáo, thông báo kịp thời với phụ huynh trên bảng tuyên truyền của lớp của trường.

     - Các lớp có lịch vệ sinh, phân công lịch trực cho từng giáo viên vệ sinh trong ngày, trong tuần. Chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, hình thành nề nếp thói quen tốt, hành vi văn minh cho trẻ.

     - Giáo viên phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh thực hiện tốt các khâu chăm sóc, vệ sinh cá nhân, nuôi dưỡng trẻ theo khoa học và phòng chống dịch bệnh cho trẻ để giảm tỷ lệ trẻ mắc bệnh, suy dinh dưỡng.

     - Đào tạo, nâng cao trình độ cô nuôi, giáo viên nuôi phải biết sử dụng vi tính để quản lý và sử dụng phần mềm dinh dưỡng, biết lên thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ thành thạo

     - Mức ăn của các cháu từng độ tuổi.

    * Mức ăn bán trú trong 1 ngày của trẻ:         Gạo                      Tiền

Nhà trẻ                                     130 gam                7.000 đ

3 tuổi                                        150 gam                7.000 đ

4 tuổi                                        160 gam                7.000 đ

5 tuổi                                        170 gam                7.000 đ

     - Chỉ đạo 100% số trẻ ăn bán trú tại các nhóm lớp. Giáo viên trực trưa báo ăn tại trường và đóng góp đầy đủ.

     - 100% các nhóm tổ chức ăn phòng suy dinh dưỡng vào thứ 4 hàng tuần

     - 100% trẻ SDD được ăn thêm để phục hồi dinh dưỡng, mỗi tuần 4000 đến 6.000 đồng do cha mẹ trẻ góp

     - Nhà trường có kế hoạch kiểm tra giám sát chặt chẽ thu – chi hàng ngày đối với  bếp ăn và việc báo ăn đối với các nhóm lớp.

1.2.         Thực hiện chương trình giáo dục mầm non

a.      Mục tiêu

     - 100% các nhóm, lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới.

     - 100% giáo viên thực hiện tốt đổi mới phương pháp giáo dục, 100% cán bộ quản lý, 90 % giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin, 60 % giáo viên biết sử dụng giáo án điện tử và khai thác mạng internet.

     - Làm tốt công tác tổ chức, chuyên đề, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn quy định.

     - Phấn đấu các hội thi cấp trường, cụm đạt kết quả cao và Hội giảng giáo viên giỏi xếp thứ 3 trong cụm.

     - Tuyệt đối không có CBGV vi phạm quy chế chuyên môn.

b.     Biện pháp thực hiện

   * Đối với nhà trường

     - Ban giám hiệu lên kế hoạch năm, cùng các khối trưởng thống nhất kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ của từng tháng từng chủ điểm.

     - Tổ chức triển khai cho CBGV thực hiện theo kế hoạch xây dựng.

     - Tập huấn cho CBGV sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. Tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và cộng đồng hiểu và biết cách sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong sự theo dõi sự phát triển của trẻ em để có những biện pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tòan diện, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. Chỉ đạo giáo viên tuyệt đối không dạy trẻ viết chữ, không dạy trước chương trình lớp 1.

     - Tổ chức trao đổi, học tập, rút kinh nghiệm thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới.

     - BGH có kế hoạch chỉ đạo, theo dõi, giám sát, thường xuyên kiểm tra đột xuất việc thực hiện của giáo viên, quy trách nhiệm cho HT và PHT phụ trách công tác chất lượng giáo dục.

     - Giao nhiệm vụ cho các tổ trưởng, khối trưởng các lớp.

     - Xây dựng nhóm cán bộ giáo viên giỏi, bồi dường cho giáo viên đi thi các cấp gồm 8 đồng chí:

1.     Vũ Thị Lý                                           5. Hoàng Thị Thi

2.     Nguyễn Thị Xoa                                 6. Nguyễn Thị Liên

3.     Trần Thị Liễu                                     7. Nguyễn Thị Chuân

4.     Nguyễn Thị Loan                                8. Nguyễn Thị Én

     - Tập trung xây dựng và chỉ đạo điểm của trường:

+ Điểm toàn diện mẫu giáo: Cô Trần Thị Liễu.

+ Điểm toàn diện nhà trẻ: Cô Nguyễn Thị Én.

   * Đối với tổ chuyên môn

     - Lên kế hoạch chỉ đạo, thống nhất chương trình, kiểm tra việc thực hiện của giáo viên trong tổ.

     - Tổ chức sinh hoạt tổ 2 lần/ tháng.

     - Phân công giáo viên phụ trách chuyên đề

     - Chỉ đạo giáo viên soạn giáo án theo quy định( soạn 1 tuần trước khi lên lớp)

     - Duyệt giáo án tuần góp ý bổ sung cho giáo viên.

     - Thực hiện có đủ hồ sơ theo quy định

     - Tổ chức chuyên đề, ngoại khóa để giáo viên học tập, rút kinh nghiệm.

   * Đối với giáo viên:

     - Thực hiện tốt sự phân công và chỉ đạo của nhà trường, tổ chuyên môn.

     - Toàn thể CBGV tích cực tham mưu với địa phương, ban nghành đoàn thể, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, đặc biệt kết hợp với cha mẹ học sinh để bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị tài liệu, phương tiện cho cô và trẻ. Khuyến khích CBGV chủ động sáng tạo trong việc thực hiện chương trình phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương của nhóm, lớp đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

     - 100% CBGV có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định của phòng đã hướng dẫn, giáo viên phải soạn bài trước 1 tuần, không sao chép giống nhau, ghi chép đầy đủ những ý kiến đánh giá, nhận xét của ban giám hiệu.

     - Tham gia học tập rút kinh nghiệm trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, ngoại khóa…

     - Thực hiện tốt công tác giáo dục trẻ. Chấm dứt không có giờ yếu, kém.

   * Đối với công tác hội giảng và các hội thi

     - Hội giảng cấp trường: yêu cầu 100% giáo viên tham gia hội giảng.

     - Hội giảng cấp cụm: phấn đấu 80% CBGV trở lên tham gia hội giảng cụm và đăng ký đạt các danh hiệu thi đua.

 

STT

Tên giáo viên

Dạy nhóm lớp

Chỉ tiêu đăng ký

Ghi chú

1

Vũ Thị Lý

PHT CM

GV giỏi tỉnh

 

2

Nguyễn Thị Xoa

PHT nuôi

GV giỏi tỉnh

 

3

Trần Thị Liễu

5 tuổi

GV giỏi tỉnh

 

4

Nguyễn Thị Loan

5 tuổi

GV giỏi tỉnh

 

5

Hoàng Thị Thi

4 tuổi

GV giỏi tỉnh

 

6

Nguyễn Thị Én

25- 26 tháng

GV giỏi tỉnh

 

7

Nguyễn Thị Đượm

5 tuổi

GV giỏi huyện

 

8

Chu Thị Hồng Hà

5 tuổi

GV giỏi huyện

 

9

Nguyễn Thị Liên

4 tuổi

GV giỏi huyện

 

10

Chu Thị Bích Dung

4 tuổi

GV giỏi huyện

 

11

Nguyễn Thị Chuân

3 tuổi

GV giỏi huyện

 

12

Bùi Thị Hương

3 tuổi

GV giỏi huyện

 

13

Vũ Thị Nhinh

25- 26 tháng

GV giỏi huyện

 

14

Nguyễn Thị Luyên

19- 24 tháng

GV giỏi huyện

 

15

Hoàng Thị Ninh

19- 24 tháng

GV giỏi huyện

 

16

Nguyễn Thị Thái

Cô nuôi nhà trẻ

GV giỏi huyện

 

 

     - Đầu năm chỉ đạo CBGV xây dựng sáng kiến kinh nghiệm, đăng ký tên đổi mới

     - Chuẩn bị các nội dung thi: thi giáo viên giỏi, kết hợp với thi đồ dùng đồ chơi tự làm, thi trang trí các nhóm lớp, thi hồ sơ sổ sách, thi dinh dưỡng với trẻ mầm non, thi giáo án hay với giáo viên cấp trường, cụm…

     - Tổ chức các hội giảng: chỉ đạo cho giáo viên bốc bài thi, soạn giáo án, dạy thử góp ý kiến

     - Tổ chức các hội thi: Lên kế hoạch luyện tập, giao cho 2 đồng chí PHT cùng các đồng chí khối trưởng, giáo viên dạy lớp 5 tuổi chịu trách nhiệm bố trí luyện tập tham gia các hội thi.

   c. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường

   * Chỉ tiêu:

     - Phấn đấu: 70 % CBGV có trình độ tin học, biết sử dụng word, 90% giáo viên biết ứng dụng CNTT, 60 % biết thực hành thành thạo giờ dạy bằng giáo án điện tử, 50% giáo viên biết soạn giáo án điện tử.

   * Biện pháp

     - Nhà trường nối mạng Internet để giáo viên chủ động cập nhật thông tin

     - Động viên giáo viên có ý thức tự học, học hỏi đồng nghiệp về tin học và cách sử dụng các phần mềm.

     - Động viên giáo viên tiếp tục tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, trang bị các điều kiện để áp dụng công nghệ thông tin, phấn đấu thực hiện đạt chỉ tiêu về ứng dụng công nghệ thông tin. CBQL biết sử dụng phần mềm PEMIS, phần mềm đánh giá chất lượng trường mầm non, phần mềm Nutrikids… Giáo viên biết sử dụng phần mềm Nutrikids, Kidsmart, Happkid, sử dụng phần mềm kixmix góp phần đổi mới mạnh mẽ phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ mầm non.( KH học tin: cô Ngọc, cô Ninh, cô Loan, cô Thi, cô Dung, cô Liên).

     - Các khối trưởng, giáo viên giỏi thực hiện soạn giáo án trên máy và sử dụng máy tính trong giảng dạy

     - Trang bị thêm máy tính, ưu tiên máy tính cho các lớp 5 tuổi, các khối chuyên môn.

     - Khuyến khích giáo viên cập nhật và khai thác thông tin trên mạng, trên website của phòng giáo dục.

c.     Thực hiện nội dung giáo dục lồng ghép

Tiếp tục triển khai nội dung giáo dục ATTP, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giáo dục tài nguyên môi trường, biển, hải đảo, giáo dục biến đổi khí hậu vào chương trình GDMN.

     - Các khối giáo viên có kế hoạch cụ thể, thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào các chuyên đề, các hoạt động giáo dục hàng ngày để xây dựng môi trường GDMN đạt tiêu chuẩn: Xanh- sạch- đẹp, an toàn và thân thiện.

     - Triển khai thực hiện nghiêm túc luật giáo dục ATGT cho CBGV, các bậc phụ huynh và học sinh theo nội dung chương trình quy định. Giáo viên biết lựa chọn nội dung để tích hợp trong các hoạt động giáo dục trẻ. Chọn phương pháp hình thức giúp trẻ tăng cường thực hành trải nghiệm.

     - Bồi dưỡng cho CBGV nội dung giáo dục sử dụng năng lượng, tiết kiệm, hiệu quả như: tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, sử dụng năng lượng có hiệu quả.

     - Lồng ghép nội dung giáo dục biến đổi khí hậu vào trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

d.     Thực hiện công bằng trong giáo dục, giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.

     - Thực hiện nghiêm túc các quy định tại quyết định số 23/2006/NĐ-CP. BGDĐT về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Làm tốt công tác điều tra thống kê số trẻ trong độ tuổi trẻ bị khuyết tật, phối hợp với gia đình, các lực lượng xã hội, đặc biệt là phối hợp với y tế để phát hiện và can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật MN. Lập hồ sơ theo dõi sự tiến bộ của trẻ khuyết tật học hòa nhập theo hướng dẫn của bộ GD & ĐT.

     - Chỉ đạo cán bộ giáo viên làm tốt công tác tuyên truyền về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, chống phân biệt đối xử kỳ thị với trẻ khuyết tật.

     - Tham mưu với địa phương thực hiện các quyết định về miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ là con các hộ nghèo theo nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của chính phủ.

IV. Công tác quản lý chỉ đạo

1.     Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN

     - Tiếp tục tổ chức và tập huấn cho CBGV thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN mới được ban hành, Tăng cường kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản trong các hoạt động của CBGV.

     - Triển khai thực hiện thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện quyết định số 60/2011/QĐ- TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011- 2015 và thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV ngày 11 tháng 3 năm 2013 hướng dẫn thực hiện chi chế độ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non. Thực hiện tốt văn bản hướng dẫn của phòng về công tác thu chi ngoài ngân sách. Thực hiện tốt chính sách phát triển GDMN.

2. Công tác kiểm tra thanh tra

   * Mục tiêu:

     - Qua kiểm tra để đôn đốc thúc đẩy hoạt động dạy và học, thực hiện đổi mới công tác thanh tra kiểm tra nâng cao hiệu quả của công tác quản lý. Củng cố thiết lập trật tự, kỷ cương trường học từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà trường, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.

Phấn đấu công tác thanh tra, kiểm tra đạt theo chỉ tiêu kế hoạch giao

   * Biện pháp

     - Tập trung chỉ đạo CBGV thực hiện các quy định, quy chế về nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp, quản lý tốt hồ sơ sổ sách toàn trường

     - Trường xây dựng kế hoạch cụ thể, kiểm tra thanh tra giám sát chặt chẽ các hoạt động trong nhà trường đối với CBGV – NV( Lịch kiểm tra trong chương trình công tác tháng)

     - Nội dung kiểm tra: việc thực hiện chương trình CSGD trẻ, các quy định, quy chế chuyên môn nghiệp vụ CSGD trẻ của GV.

+ Kiểm tra việc bảo quản sử dụng CSVC các nhóm lớp.

+ Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên: về phẩm chất đạo đức, lối sống, tư tưởng, chấp hành pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

     - Hình thức tổ chức: Kiểm tra bằng nhiều hình thức:

+ Kiểm tra báo trước, kiểm tra đột xuất, tăng cường kiểm tra đột xuất đảm bảo chỉ tiêu thanh tra toàn diện và dự giờ hàng tháng rút kinh nghiệm, nhận xét giáo viên.

+ Hiệu trưởng dự 30 - 40 tiết/ tháng và thanh tra 2 giáo viên 1 GV nhà trẻ và 1 GV mẫu giáo( Lịch thanh tra trong chương trình công tác tháng).

     - Ban giám hiệu và các khối trưởng tăng cường dự giờ, nhận xét, đánh giá giáo viên rõ ràng, chính xác.

   3. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về GDMN

     - Bồi dưỡng cho CBGV kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng, đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền cho các nhóm lớp.

     - Tích cực phối hợp với các ban ngành chức năng chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về giải pháp, kết quả phát triển GDMN của trường. Phổ biến các chủ trương, chính sách quy định mới của ngành, phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ nhất là những nhóm lớp có tỷ lệ trẻ đi nhà trẻ thấp. Tích cực huy động các tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN.

     - Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền tài liệu truyền thông kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ phù hợp với điều kiện của từng khu, lớp. Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm lớp và đưa vào các chỉ tiêu đánh giá thi đua của từng tháng, kỳ, năm.

     - 100% các nhóm lớp và nhà trường có bảng tuyên truyền có nội dung phù hợp và phong phú có các bài tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng.

   4. Thực hiện cải cách hành chính, đổi mới cơ chế quản lý, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý.

   * Xây dựng mô hình và quản lý có hiệu quả trường học đổi mới

     -  Thực hiện chủ trương xây dựng mô hình đổi mới trường học, nhà trường xây dựng kế hoạch chỉ đạo cụ thể triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá. Chỉ đạo cho CBGV đăng ký và thực hiện, đảm bảo mỗi CBQL, mỗi giáo viên thực hiện một đổi mới phương pháp quản lý và dạy học.

     - Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, thay đổi lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả quản lý để đáp ứng yêu cầu phát triển GDMN trong giai đoạn mới.

   * Thực hiện công khai trong trường học:

     - Thực hiện công khai dân chủ trong xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch triển khai các nhiệm vụ của nhà trường. Thực hiện tốt thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/05/2009 của Bộ GD&ĐT về quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.

     - Thực hiện luân chuyển giáo viên khi không hoàn thành nhiệm vụ, gây mất đoàn kết nội bộ. Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng, chính trị cho CBGV để không có hiện tượng khiếu kiện và đơn thư vượt cấp.

     - Làm rõ trách nhiệm của từng CBGV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ: sự gương mẫu tinh thần trách nhiệm, sự quyết đoán, tính chủ động, sáng tạo trong công việc, trong chấp hành những quy định của ngành

     - Tăng cường vai trò tham mưu, vận động các lực lượng xã hội làm tốt công tác XHHGD, công tác tuyên truyền, tinh thần tự giác, tích cực học tập, tích cực dự giờ, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của giáo viên.

     - Thực hiện khai thác thông tin trên mạng Internet, qua trang website của phòng giáo dục. Thực hiện công khai các kế hoạch hoạt động trên website của nhà trường.

     - Thực hiện thông tin báo cáo kịp thời, đúng quy định, các thông tin số liệu, chính xác đầy đủ.

5.     Thực hiện phân công CBGV

   * Phân công ban giám hiệu

1) Đồng chí Nguyễn Thị Xuyến: Hiệu trưởng phụ trách chung trực tiếp dạy thay 2 giờ/ tuần.

2) Đồng chí Vũ Thị Lý : Hiệu phó phụ trách chuyên môn và công tác phổ cập giáo dục. Mỗi tuần dạy 2 buổi cho 2 tổ trưởng , còn lại các ngày dự giờ kiểm tra chuyên môn

3) Đồng chí Nguyễn Thị Xoa: Hiệu phó phụ trách nuôi dưỡng chăm sóc và xây dựng CSVC, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi.

   * Phân công giáo viên phụ trách nhóm - lớp 

  - Giáo viên nhà trẻ

Stt

Họ và tên giáo viên

Trình độ chuyên môn

Nhiệm vụ phân công

1

Vũ Thị Nhinh

Cao đẳng

Dạy nhóm 25- 36 tháng

2

Nguyễn Thị Én

Cao đẳng

Dạy nhóm 25- 36 tháng

3

Nguyễn Thị Luyên

Trung cấp

Dạy nhóm 19- 24 tháng

4

Hoàng Thị Ninh

Cao đẳng

Dạy nhóm 19- 24 tháng

 

    - Giáo viên mẫu giáo

Stt

Họ và tên giáo viên

Trình độ chuyên môn

Nhiệm vụ phân công

1

Trần Thị Liễu

Cao đẳng

Dạy lớp 5 tuổi A

2

Chu Thị Hồng Hà

Cao đẳng

Dạy lớp 5 tuổi A

3

Nguyễn Thị Loan

Đại học

Dạy lớp 5 tuổi B

4

Nguyễn Thị Đượm

Cao đẳng

Dạy lớp 5 tuổi B

5

Hoàng Thị Thi

Đại học

Dạy lớp 4 tuổi A

6

Nguyễn Thị Liên

Đại học

Dạy lớp 4 tuổi A

7

Chu Thị Bích Dung

Cao đẳng

Dạy lớp 4 tuổi B

8

Nguyễn Thị Chuân

Cao đẳng

Dạy lớp 3 tuổi

9

Bùi Thị Hương

Trung cấp

Dạy lớp 3 tuổi

 

  - Giáo viên nuôi:

Stt

Họ và tên giáo viên

Trình độ chuyên môn

Nhiệm vụ phân công

1

Nguyễn Quỳnh Ngọc

Trung cấp

Nuôi mẫu giáo

2

Nguyễn Thị Thái

Cao đẳng

Nuôi nhà trẻ

3

Nguyễn Thị Mừng

Trung cấp

Phụ nuôi nhà trẻ

4

Nguyễn Thị Lý

Cao đẳng

Phụ nuôi nhà trẻ

    

     - Nhân viên

+ Đ/c Nguyễn Thị Thùy chịu trách nhiệm toàn bộ mảng kế toán và thực hiện những mảng mà hiệu trưởng yêu cầu.

+ Đ/c Nguyễn Thị Thanh Vi làm công tác thủ quỹ kiêm công tác văn phòng nhà trường và thực hiện những nhiệm vụ mà hiệu trưởng yêu cầu.

   * Phân công lớp điểm, giáo viên phụ trách lớp điểm,  phụ trách khu phụ trách khối.

     - Lớp điểm nhà trẻ: Cô Nguyễn Thị Én – dạy nhóm 25- 36 tháng

     - Lớp điểm mẫu giáo: Cô Trần Thị Liễu – dạy lớp 5 tuổi

     - Phân công giáo viên phụ trách chuyên môn theo từng lĩnh vực

+ Lĩnh vực phát triển nhận thức: cô Thi

+ Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ : cô Liễu

+ Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: cô Én

+ Lĩnh vực phát triển thể chất : cô Chuân

+ Lĩnh vực phát triển tình cảm xã hội: cô Loan

     - Các khối trưởng

+ Khối trưởng nhà trẻ              : Cô Nguyễn Thị Luyên

+ Khối trưởng mẫu giáo 5 tuổi: Cô Trần Thị Liễu

+ Khối trưởng mẫu giáo 4 tuổi: Cô Hoàng Thị Thi

+ Khối trưởng mẫu giáo 3 tuổi: Cô Nguyễn Thị Chuân

     - Các giáo viên phụ trách nhóm lớp phân công giáo viên trực ban và chịu trách nhiệm trước nhà trường khi không hoàn thành nhiệm vụ.

    - Các khối trưởng đi dự giờ giáo viên ở tổ mình 1 buổi/tuần để góp ý, rút kinh nghiệm các tiết dạy, hồ sơ sổ sách, trang trí các nhóm lớp, đồng thời thống nhất chuyên môn của  khối mình.

V. Thực hiện các nhiệm vụ khác

   1. Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua

     - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt các cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương Hồ Chí Minh”, Cuộc vận động “ Hai không”, cuộc vận động “ mỗi thầy giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

     - Trường tập trung chỉ đạo tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tổ chức học tập bồi dưỡng quán triệt trong đội ngũ CBQL và giáo viên về đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, phấn đấu thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ trong các hoạt động CSGDT.

     - Thực hiện nghiêm túc quyết định số 16/2008/QĐ BGD – ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo ngày 16 tháng 04 năm 2008 ban hành về quy định đạo đức nhà giáo. Gắn với nội dung cuộc vận động “Dân chủ kỷ cương tình thương trách nhiệm” với thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Rèn luyện tư cách phẩm chất đạo đức nhà giáo. Ngăn chặn và xử lý nghiêm túc kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo: cãi nhau gây mất đoàn kết nội bộ, không gương mẫu trước phụ huynh và học sinh, xâm phạm đến tinh thần và thể xác của trẻ. Đi muộn về sớm, gửi lớp, làm việc riêng trong lớp, thiếu tinh thần trách nhiệm để trẻ mất an toàn, bớt tiêu chuẩn ăn của trẻ và các khoản đóng góp của phụ huynh…

     - Tổ chức các đợt sinh hoạt tư tưởng thiết thực hiệu quả để đội ngũ cán bộ giáo viên thực hiện tốt nói không vi phạm đạo đức nhà giáo,

     - Chỉ đạo 100% nhóm lớp xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn. Lựa chọn và sưu tầm các bài hát dân ca, câu đố, vè, trò chơi dân gian in thành tuyển tập của nhóm lớp và đưa vào hoạt động vui chơi tích cực cho trẻ

     - Nêu gương những tập thể, cán bộ quản lý và giáo viên có nhiều nỗ lực vượt qua khó khăn và có thành tích cao trong chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, thường xuyên các hoạt động, nêu gương bé ngoan hàng ngày, tuần, tháng đối với trẻ như: thưởng cờ, phiếu bé ngoan… qua việc theo dõi đánh giá học sinh của giáo viên chủ nhiệm các nhóm, lớp.

     - Cán bộ giáo viên quan tâm đặc biệt tới việc quản lý học sinh, công tác ăn bán trú. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ ở các nhóm lớp như: chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục… coi đây là một trong những tiêu chí đánh giá  thi đua của mỗi giáo viên trong nhà trường.

     - Quan tâm giáo dục truyền thống nhân ái cho học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động. Vận động mỗi cán bộ giáo viên đỡ đầu mua bảo hiểm thân thể cho học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, giáo viên trong ngành bị bệnh hiểm nghèo…

     - Làm tốt việc phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác xã hội hóa, phát huy mọi nguồn lực để xây dựng môi trường lành mạnh trong trường. Đặc biệt xây dựng tốt các mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường, tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ ( Kỹ năng tự phục vụ, nề nếp thói quen, vệ sinh tốt, kỹ năng tự bảo vệ an toàn bản thân, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, thân thiện, chia sẻ , hợp tác cùng bạn bè, lễ phép với người lớn tuổi).

     - Kết hợp với trường Tiểu học, THCS chăm sóc nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng, thắp hương nghĩa trang 27/7. Tổ chức cho các cháu mẫu giáo 4, 5 tuổi tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá của địa phương. Mời nghệ nhân của địa phương đến trường nói chuyện, hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.

   2. Xây dựng chi bộ trường mầm non trong sạch vững mạnh, phấn đấu trong năm học bồi dưỡng kết nạp thêm 1 đến 2 đảng viên mới.

   3. Phối hợp với ban công an và trạm y tế xã đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm rong nhà trường.  

VI. Công tác thi đua

Phát huy phong trào thi đua rộng rãi, động viên cán bộ giáo viên trong toàn trường phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.

   a. Danh hiệu nhà trường

     - Trường phấn đấu đạt danh hiệu trường tiên tiến

     - 100% cán bộ giáo viên đăng ký thi đua 2 tốt.

     - 100% cán bộ giáo viên - nhân viên đăng ký thi đua đạt các danh hiệu.

   b. Chiến sỹ thi đua

1. Đ/c Nguyễn Thị Xuyến                        4. Nguyễn Thị Loan

2. Đ/c Nguyễn Thị Xoa                            5. Trần Thị Liễu

3. Đ/c Vũ Thị Lý                                      6. Hoàng Thị Thi

   c. Giáo viên giỏi cấp Tỉnh : 6 Đ/c

1. Đ/c Nguyễn Thị Xoa                                       4. Đ/c Nguyễn Thị Loan

2. Đ/c Vũ Thị Lý                                                 5. Đ/c Hoàng Thị Thi

3. Đ/c Trần Thị Liễu                                            6. Đ/c Nguyễn Thị Én

   d. Giáo viên giỏi cấp cơ sở: 10 Đ/c

1. Đ/c Nguyễn Thị Đượm                                    6. Đ/c Nguyễn Thị Chuân

2. Đ/c Chu Thị Hồng Hà                                     7. Đ/c Bùi Thị Hương

3. Đ/c Nguyễn Thị Liên                                       8. Đ/c Vũ Thị Nhinh

4. Đ/c Chu Thị Bích Dung                                     9. Đ/c Hoàng Thị Ninh

5. Đ/c Nguyễn Thị Luyên                                    10. Đ/c Nguyễn Thị Thái

   e. Tổ lao động xuất sắc

1. Tổ nhà trẻ

2. Tổ mẫu giáo

     * Đề ra các chỉ tiêu hàng tháng và đánh giá GV hàng tháng theo các tiêu chí đó.

   1) Thực hiện nghiêm túc nền nếp quy chế chuyên môn. Hàng tháng đi họp đầy đủ, đúng giờ, ghi chép đầy đủ các nội dung rõ ràng. Nếu nghỉ phải có lý do chính đáng, phải ghi chép toàn bộ nội dung họp hôm đó

   2) Vận động số lượng trẻ giao, vận động ăn bán trú đạt 100%

   3) Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ, không để trẻ bị tai nạn dù là nhỏ nhất như: cào cấu, cắn nhau, dun đẩy bị ngã khi trẻ ở lớp.

   4) Thực hiện chương trình đúng đủ, không cắt xén, khi kiểm tra không có giờ trung bình, yếu.

   5) Soạn bài và lên kế hoạch kịp thời, hồ sơ sổ sách đầy đủ trình bày khoa học đủ cả về nội dung và phương pháp

   6) Thanh toán các khoản đầy đủ, kịp thời với nhà trường

   7) Đảm bảo thông tin 2 chiều kịp thời, nộp báo cáo đầy đủ chính xác

   8) Đoàn kết nội bộ giúp nhau cùng tiến bộ, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

 

Phần III: Chương trình công tác tháng năm học 2013- 2014

Thời gian

Nội dung công việc

 

 

 

 

Tháng 08/2013

 

 

1.Tổ chức họp hội đồng, tập trung giáo viên, học sinh

2. Tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền, hội đồng giáo dục về mục tiêu năm học mới.

3. Kiểm kê cơ sở vật chất trường lớp, chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

4. Phân công giáo viên điều tra và huy động số lượng trong độ tuổi, rèn luyện nề nếp đầu năm.

5. Tổ chức họp phụ huynh toàn trường, thành lập ban đại diện phụ huynh toàn trường.

6. Lấy tài liệu cho giáo viên, học sinh.

7. Chuẩn bị các điều kiện cho khai giảng.

8. CBQL học nhiệm vụ đầu năm học.

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 09/2013

1.Tổ chức khai giảng đầu năm học mới

2. Làm báo cáo thống kê khai giảng, thống kê đầu năm học.

3. Huy động số lượng trẻ vào học. Tiếp tục trang trí nhóm lớp đúng theo chủ điểm.

4. Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học, quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức hội nghị cán bộ giáo viên và đăng ký danh hiệu thi đua các tập thể và cá nhân.

5. Kiểm tra nề nếp đầu năm, giáo viên cam kết với nhà trường, trường kí với phòng về công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong trường mầm non, thực hiện nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo, không sinh con thứ 3.

6. Công đoàn kết hợp với nhà trường phát động thi đua giúp đỡ học sinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn bằng mua bảo hiểm thân thể, góp quỹ mái ấm công đoàn, tổ ấm công đoàn.

7. Cân, đánh giá biểu đồ cho trẻ, khám sức khỏe đầu năm học cho học sinh,

8. Tham gia bồi dưỡng chuyên môn hè tại huyện

9. Tổ chức thi đấu các môn thể thao cấp cụm

 

 

 

 

 

Tháng 10/ 2013

1. Các lớp rà soát lại trẻ trong độ tuổi mẫu giáo và các cháu ở độ tuổi nhà trẻ vận động, động viên các cháu đến lớp đạt chỉ tiêu được giao. Tập trung đôn đốc những lớp có số trẻ vào học thấp

2. Các lớp hoàn thành trang trí nhóm lớp tạo môi trường hoạt động cho trẻ. Đặc biệt môi trường thân thiện, xanh, sạch đẹp.

3. Kiểm tra toàn diện đ/c Thi, đ/c Én

4. Các lớp hoàn thành danh sách trẻ, hồ sơ sổ sách.

5. Tham mưu với trường Tiểu học và trường THCS vẽ tranh phục vụ cho công tác giảng dạy

 

 

 

Tháng 11/2013

1. Tổ chức tốt thi đua chào mừng ngày 20/11 mỗi giáo viên có một công trình, 1 đồ dùng dạy học có giá trị, trường có một công trình.

2. Thi hồ sơ, sổ sách của Hiệu trưởng - phó hiệu trưởng, giáo viên , thi trang trí các nhóm lớp của trường, thi đồ dùng đồ chơi tự làm.

3. Tổ chức hội giảng giáo viên giỏi cấp trường.

4. Thanh tra toàn diện 2 giáo viên: Đ/c Liễu, Đ/c Chuân

5. Các lớp tiếp tục vận động trẻ vào học.

 

 

 

Tháng 12/2013

1. Kiểm tra đánh giá chất lượng học kỳ I. Làm báo cáo thống kê sơ kết học kỳ I.

2. Thanh tra toàn diện 2 giáo viên: Đ/c Hà, Đ/c Nhinh

3. Tổ chức cân, khám sức khỏe lần II cho trẻ.

4. Tham gia chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học cho cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn tại huyện,

5. Quyết toán tài chính năm 2013.

 

 

Tháng 01/2014

1. Tổ chức tham quan học tập về môi trường giáo dục.

2. Sơ kết học kỳ I của trường.

3. Tổ chức họp phụ huynh kết hợp dự giờ ăn, ngủ, học, thao tác vệ sinh, hoạt động vui chơi của trẻ.

4. Kiểm tra toàn diện 2 Đ/c: Đ/c Liên, Đ/c Luyên

5. Hội giảng giáo viên giỏi cấp cụm.

 

 

 

Tháng 02/2014

 

1. Đôn đốc vận động số lượng đầu xuân, kiểm tra nề nếp trước và sau tết.

2. Quy hoạch lại vườn trường tổ chức trồng cây, bồn hoa, quy hoạch sân trường xanh, sạch, đẹp.

3. Tổ chức thi đồ dùng đồ chơi, thi công nghệ thông tin.

4. Sơ kết học kỳ I tại huyện.

5. Thanh tra toàn diện 2 giáo viên: Đ/c Đượm, Đ/c Ninh

 

 

Tháng 3/2014

1. Hội giảng giáo viên giỏi cấp huyện.

2. Đôn đốc kiểm tra chất lượng các bộ môn là tháng trọng tâm về chất lượng toàn diện toàn ngành.

3. Cân chấm biểu đồ quý 3 cho trẻ mẫu giáo. Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ.

4 Thanh tra toàn diện đ/c Dung, Đ/c Hương

 

 

Tháng 4/2014

1. Kiểm tra, đánh giá chất lượng nhóm lớp, đánh giá thi đua trường.

2. Rèn luyện các nhóm lớp, chú trọng rèn luyện học sinh 5 tuổi.

3. Thanh tra toàn diện Đ/c Thái, Đ/c Ngọc

4. Làm thống kê tổng kết năm học.

 

 

 

 

Tháng 5/ 2014

1. Rèn chất lượng, đặc biệt là học sinh 5 tuổi.

2. Đánh giá xếp loại hiệu trưởng, PHT theo thông tư số 17/ 2011 của bộ giáo dục, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

3. Lập danh sách học sinh 5 tuổi, chuẩn bị bàn giao học sinh 5 tuổi lên lớp 1.

4. Tổng kết năm học, bình xét danh hiệu thi đua.

5. Kiểm tra cơ sở vật chất.

6. Báo cáo tổng kết thi đua, hồ sơ học hè

 

Tháng 6/2014

1. Hoàn thiện hồ sơ thi đua, hồ sơ học hè.

2. Bàn giao học sinh 5 tuổi lên lớp 1.

3. Lên kế hoạch phòng chống lụt bão

 

       Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2013- 2014 của trường mầm non Thụy Chính. Kính mong các đồng chí tham gia ý kiến xây dựng cho kế hoạch để tìm ra những biện pháp thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học một cách hiệu quả.

 

 

Hiệu trưởng

 

 

 

                                                                                         Nguyễn Thị Xuyến


Nguồn: thaithuy.edu.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan